Madagascar Periwinkle, Vinca rosea, Catharanthus roseus ‘s flowers…Bông Dừa Cạn ….

Some cool Diabetes symptoms images:

Madagascar Periwinkle, Vinca rosea, Catharanthus roseus ‘s flowers…Bông Dừa Cạn ….
Diabetes symptoms

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named : Dừa Cạn , Hải Đằng, Hải Đăng, Dương Giác, Bông Dừa, Trường Xuân hoa .
Common names : Madagascar Periwinkle, Cape Periwinkle, Rose Periwinkle, Rosy Periwinkle, and "Old-maid"
Scientist name : Catharanthus roseus (L.) G.Don
Synonyms : Vinca rosea
Family : Apocynaceae. Họ La Bố Ma
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Eudicots
(unranked):Asterids
Order:Gentianales
Genus:Catharanthus
Species:C. roseus

Links :

**** www.baomoi.com/Home/DuLich/nongnghiep.vn/De-cay-dua-can-c…
Dừa cạn có nhiều giống, mỗi giống có một mầu hoa từ tím, hồng lợt, trắng, trắng có đốm đỏ cho đến hường có chấm trắng, hường có sọc, đỏ sậm… Không dừng lại với những cây đơn mầu hoa, chú Ba Thật (một nghệ nhân hoa kiểng ở quận Thủ Đức, Tp. HCM) đã tìm cách ghép nhiều giống lên cùng một gốc ghép tạo ra cây dừa cạn có nhiều mầu hoa rất đẹp và lạ mắt.

Trước hết chú ý sưu tầm hạt của nhiều giống rồi gieo mỗi giống vào một khay có đánh dấu ghi rõ giống này có hoa mầu gì để sau này dễ lựa chọn mầu hoa để ghép. Sau trồng khoảng một năm, những cây này đạt được độ lớn làm gốc ghép để ghép những giống khác lên bằng phương pháp ghép chẻ ngọn.

Cách ghép như sau: Trên cây dùng làm gốc ghép chọn những tược có độ lớn cỡ ruột cây bút bi hoặc đầu nhỏ của cây đũa ăn, cắt bỏ một đọan dài 3-4cm (phần này gọi là “gốc ghép”). Trên cây cần lấy giống cũng chọn những tược có độ lớn tương đương với “gốc ghép” sau đó cắt lấy một đọan ngọn dài 3-4cm (phần này gọi là “cành ghép”), cắt bỏ những lá ở gốc “cành ghép” rồi dùng lưỡi dao lam cắt vạt hai bên của gốc “cành ghép” tạo cho gốc “cành ghép” có hình nêm (vết cắt vạt dài 1cm), tiếp theo dùng lưỡi dao chẻ đôi “gốc ghép” (chẻ sâu 1,5cm) rồi khéo léo luồn phần vạt nêm của gốc “cành ghép” vào chỗ vừa chẻ đôi này, lấy dây nilon mềm quấn vừa đủ chặt chỗ ghép, sau cùng dùng một bao nilon nhỏ (loại trong) trùm kín cả “cành ghép” và chỗ ghép để “cành ghép” không bị khô và chỗ ghép không bị nước xâm nhập.

Đưa cây ghép vào chỗ mát hoặc che nắng cho cây. Hai tuần sau nếu thấy “cành ghép” còn sống thì tháo bỏ bao nilon, một tháng sau có thể tháo bỏ dây nilon quấn quanh chỗ ghép. Sau ghép một thời gian “cành ghép” sẽ ra lá, phát triển, phân nhánh rồi ra hoa. Muốn cây hoa sau này cân đối và đẹp nên ghép các giống có mầu hoa tương phản xen kẽ với nhau. Có thể ghép cùng lúc nhiều giống, hoặc ghép dần từng giống, sau một thời gian chúng ta sẽ có một cây dừa cạn có nhiều mầu hoa rất đẹp, lạ mắt và dễ thương.

**** vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%ABa_c%E1%BA%A1n
Dừa cạn hay hải đằng, dương giác, bông dừa, trường xuân hoa (danh pháp khoa học: Catharanthus roseus) là một loài thực vật là một loài thực vật trong chi Catharanthus thuộc họ La bố ma (Apocynaceae). Nó là cây bản địa và đặc hữu của Madagascar. Các danh pháp đồng nghĩa có Vinca rosea, Ammocallis rosea, Lochnera rosea.
Trong tự nhiên, nó là loài nguy cấp; nguyên nhân chính của sự suy giảm là sự phá hủy môi trường sống do kiểu canh tác nông nghiệp dựa trên chặt cây và đốt rừng để lấy đất.[1] Tuy nhiên, nó được gieo trồng khá rộng khắp và đã thích nghi với điều kiện môi trường trong nhiều khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới

Miêu tả

Nó là cây thân thảo hoặc cây bụi nhỏ thường xanh, cao tới 1 m, phân cành nhiều. Các lá có dạng hình ôvan hay thuôn dài, kích thước 2,5–9 cm dài và 1–3,5 cm rộng, xanh bóng, không lông, với gân lá giữa nhạt màu hơn và cuống lá ngắn (dài 1–1,8 cm); mọc thành các cặp đối. Hoa có màu từ trắng tới hồng sẫm với phần tâm có màu đỏ hơn, ống tràng dài 2,5-3 cm và tràng hoa đường kính 2–5 cm có 5 thùy tương tự như cánh hoa. Quả là một cặp quả đại dài 2–4 cm, rộng 3 mm chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng.

Thành phần hóa học

Lá chứa các ancaloit như serpentin, ajmalin, ajmalicin, catharanthin, catharanthinol, vindolin, vindolicin, vincaleucoblastin, leurocin.

Công dụng
Loài cây này đã được gieo trồng từ lâu để làm cây thuốc và cây cảnh.
Trong y học cổ truyền Trung Hoa, các chất chiết ra từ loài dừa cạn này đã được sử dụng để điều trị một số bệnh, như bệnh đái đường, sốt rét và bệnh Hodgkin.[3] Các chất như vinblastin và vincristin chiết ra từ cây này được sử dỵng trong điều trị bệnh máu trắng.[1] Nó có thể gây nguy hiểm nếu uống.[1] Nó có thể gây ra ảo giác và được liệt kê (dưới tên gọi Vinca rosea) trong Sắc luật 159 của bang Louisiana.
Trong vai trò của một loại cây cảnh, nó là loài cây chịu được các điều kiện khô hạn và thiếu chất dinh dưỡng, khá phổ biến trong các khu vườn cận nhiệt đới do nhiệt độ luôn cao hơn 5 °C đến 7 °C, cũng như trong vai trò của loại cây trồng theo luống trong mùa nóng tại khu vực ôn đới. Nó đáng chú ý vì thời gian ra hoa kéo dài, quanh năm ở khu vực nhiệt đới và từ mùa xuân tới cuối mùa thu ở khu vực ôn đới ấm. Nó là loài cây ưa nắng và đất có điều kiện tưới tiêu nước tốt. Nhiều giống cây trồng đã được chọn lọc cho các loại màu hoa khác nhau (trắng, hoa cà, hồng đào, đỏ và cam đỏ), cũng như chịu được điều kiện lạnh hơn ở khu vực ôn đới. Một vài giống đáng chú ý có ‘Albus’ (hoa trắng), ‘Grape Cooler’ (hồng; chịu lạnh), nhóm Ocellatus (nhiều loại màu), và ‘Peppermint Cooler’ (trắng, điểm đỏ ở tâm; chịu lạnh).[2]
C. roseus được sử dụng trong bệnh học thực vật như là cây chủ thực nghiệm đối với các dạng phytoplasma.[6] Điều này là do nó dễ dàng nhiễm một lượng lớn các phytoplasma, và do thông thường nó có các triệu chứng rất khác biệt như sự phát triển của các bộ phận hoa thành lá và suy giảm kích thước lá một cách đáng kể.[7]
Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh, hoặc làm thuốc trị cao huyết áp, tiểu đường, sốt rét, bệnh máu trắng, thông tiểu

Ancaloit
Vincristin[8]
Vinblastin[8]
Reserpin[8]
Ibogain[8]
Yohimbin[8]

**** vnvista.com/tinhtrangthammai09/cay-dua-can-che-tao-thuoc-… : NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO THUỐC TRỊ UNG THƯ

**** www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/195

**** thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuo…

_____________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Catharanthus_roseus
Catharanthus roseus (Madagascar Periwinkle) is a species of Catharanthus native and endemic to Madagascar. Synonyms include Vinca rosea (the basionym), Ammocallis rosea, and Lochnera rosea; other English names occasionally used include Cape Periwinkle, Rose Periwinkle, Rosy Periwinkle, and "Old-maid".[1][2]
In the wild, it is an endangered plant; the main cause of decline is habitat destruction by slash and burn agriculture.[3] It is also however widely cultivated and is naturalised in subtropical and tropical areas of the world.[4]
It is an evergreen subshrub or herbaceous plant growing to 1 m tall. The leaves are oval to oblong, 2.5–9 cm long and 1–3.5 cm broad, glossy green, hairless, with a pale midrib and a short petiole 1–1.8 cm long; they are arranged in opposite pairs. The flowers are white to dark pink with a darker red centre, with a basal tube 2.5-3 cm long and a corolla 2–5 cm diameter with five petal-like lobes. The fruit is a pair of follicles 2–4 cm long and 3 mm broad

Cultivation and uses
The species has long been cultivated for herbal medicine and as an ornamental plant. In traditional Chinese medicine, extracts from it have been used to treat numerous diseases, including diabetes, malaria, and Hodgkin’s disease.[5] The substances vinblastine and vincristine extracted from the plant are used in the treatment of leukemia.[3]
This conflict between historical indigenous use, and recent patents on C.roseus-derived drugs by western pharmaceutical companies, without compensation, has led to accusations of biopiracy.[8]
It can be dangerous if consumed orally.[3] It can be hallucinogenic, and is cited (under its synonym Vinca rosea) in Louisiana State Act 159.
As an ornamental plant, it is appreciated for its hardiness in dry and nutritionally deficient conditions, popular in subtropical gardens where temperatures never fall below 5 °C to 7 °C, and as a warm-season bedding plant in temperate gardens. It is noted for its long flowering period, throughout the year in tropical conditions, and from spring to late autumn in warm temperate climates. Full sun and well-drained soil are preferred. Numerous cultivars have been selected, for variation in flower colour (white, mauve, peach, scarlet and reddish-orange), and also for tolerance of cooler growing conditions in temperate regions. Notable cultivars include ‘Albus’ (white flowers), ‘Grape Cooler’ (rose-pink; cool-tolerant), the Ocellatus Group (various colours), and ‘Peppermint Cooler’ (white with a red centre; cool-tolerant).[4]

Symptoms of phytoplasma infection
C. roseus is used in plant pathology as an experimental host for phytoplasmas.[9] This is because it is easy to infect with a large majority of phytoplasmas, and also often has very distinctive symptoms such as phyllody and significantly reduced leaf size

**** www.tropilab.com/periwinkletincture.html
Overview

Vinca has more than 400 known alkaloids!
Some are used by the pharmaceutical industry for the treatment of childhood leukemia, Hodgkin’s disease, testicular cancer and cancerous tumors.
Taken as a daily supplement, it improves the blood supply to the brain, increases oxygen and glucose for the brain to use, helps prevent abnormal coagulation of blood, and it raises brain levels of the neurotransmitter serotonin.
There are two classes of active compounds in Vinca: alkaloids and tannins.
The major alkaloid is known as vincamine.
A closely related semi-synthetic derivative of vincamine widely used as medicine is known as ethyl-apovincaminate or vinpocetine.
It has vasodilating, blood thinning, and memory-enhancing actions. It has been shown in double-blind studies to help alleviate a type of dementia known as vascular dementia, in which the arteries supplying blood to the brain develop atherosclerotic plaques.
Extracts of Vinca have significant anticancer activity against numerous cell types.
The greatest activity is seen against multi-drug resistant tumor types which suggest that there are compounds in Vinca rosea that are synergistic or additive with anti-neoplastic elements by inhibiting resistance to them.
In India, leaf extracts are also used for treating external wounds.

Constituents

Over 130 constituents with an indole or dihydroindole structure; including the principal component vindoline; vincaleukoblastine (vinblastine), 22 – oxovincaleukoblastine (vineristine), reserpine, vincamine, alstonine, leurocristine, ajmalicine, vinine, vinomine, vinoxine, vintsine, leurosine.

Pharmacology

The hypoglycemic activity of alkaloids isolated from Catharanthus roseus have been studied pharmacologically and a remedy derived from the plant has been marketed under the proprietary name Vinculin® as a treatment for diabetes.

Vinblastine ( Molecular Formula C46H58N4O9, CAS Registry number 865-21/-4, scientific name vincaleukoblastine).

Vincristine (Molecular Formula C46H56N4O10, CAS Registry Number 57-22-7, scientific name 22-oxovincaleukoblastine).

Both of these vinca alkaloids are dimeric compounds of indole and dihydroindole nuclei joined together with other ringed compounds. Vincristine and vinblastine seem to be similar in that both are made up of an upper indole moiety and a lower vindoline moiety. The difference is at the five membered ring of the lower ring systems namely vindoline of the two vinca alkaloids.

These alkaloids are cytotoxic and target sites in cell division thus preventing mitosis to proceed. Although for a normal person, this action of the vinca alkaloids can be toxic but they are helpful agents in stopping the division of cancerous cells.

Vinca alkaloids are used in the prevention and treatment of cancer. The two common cancer treatment drugs (chemotherapy) from Lilly Velban® and Oncovin® are produced from vinblastin and vincristine respectively.
The side effects when using these drugs can be serious.

Applications

Prevention of cancer, cancer treatment, anti-diabetic, stomachic, reduces high blood pressure, externally against nose bleeding, sore throat and mouth ulcers.

Precautions

Side effects from oral use are mild, only experienced by a small number of people, and disappear after the drug has been taken for a while.
Should not be taken by women who are or may become pregnant or are breast feeding.
There are no well-known drug interactions with Vinca.

Dosage

Tincture: 1 – 2 ml./ 3 times daily
Infusion: 2 – 3 cups daily

**** CLICK ON LINK TO READ MORE , PLEASE

www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2905939/
Abstract
The present study was carried out to evaluate the antidiabetic activity of Vinca rosea methanolic whole plant extracts in alloxan induced diabetic rats for 14 days. The methanolic whole plant extract at high dose (500mg/kg) exhibited significant anti-hyperglycemic activity than whole plant extract at low dose (300mg/kg) in diabetic rats. The methanolic extracts also showed improvement in parameters like body weight and lipid profile as well as regeneration of β-cells of pancreas in diabetic rats. Histopathological studies reinforce the healing of pancreas, by methanolic Vinca rosea extracts, as a possible mechanism of their antidiabetic activity.

Vinca rosea, Madagascar Periwwinkle, Catharanthus roseus ‘s flower …Bông Dừa Cạn màu trắng ….
Diabetes symptoms

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named : Dừa Cạn , Hải Đằng, Hải Đăng, Dương Giác, Bông Dừa, Trường Xuân hoa .
Common names : Madagascar Periwinkle, Cape Periwinkle, Rose Periwinkle, Rosy Periwinkle, and "Old-maid"
Scientist name : Catharanthus roseus (L.) G.Don
Synonyms : Vinca rosea
Family : Apocynaceae. Họ La Bố Ma
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Eudicots
(unranked):Asterids
Order:Gentianales
Genus:Catharanthus
Species:C. roseus

Links :

**** www.baomoi.com/Home/DuLich/nongnghiep.vn/De-cay-dua-can-c…
Dừa cạn có nhiều giống, mỗi giống có một mầu hoa từ tím, hồng lợt, trắng, trắng có đốm đỏ cho đến hường có chấm trắng, hường có sọc, đỏ sậm… Không dừng lại với những cây đơn mầu hoa, chú Ba Thật (một nghệ nhân hoa kiểng ở quận Thủ Đức, Tp. HCM) đã tìm cách ghép nhiều giống lên cùng một gốc ghép tạo ra cây dừa cạn có nhiều mầu hoa rất đẹp và lạ mắt.

Trước hết chú ý sưu tầm hạt của nhiều giống rồi gieo mỗi giống vào một khay có đánh dấu ghi rõ giống này có hoa mầu gì để sau này dễ lựa chọn mầu hoa để ghép. Sau trồng khoảng một năm, những cây này đạt được độ lớn làm gốc ghép để ghép những giống khác lên bằng phương pháp ghép chẻ ngọn.

Cách ghép như sau: Trên cây dùng làm gốc ghép chọn những tược có độ lớn cỡ ruột cây bút bi hoặc đầu nhỏ của cây đũa ăn, cắt bỏ một đọan dài 3-4cm (phần này gọi là “gốc ghép”). Trên cây cần lấy giống cũng chọn những tược có độ lớn tương đương với “gốc ghép” sau đó cắt lấy một đọan ngọn dài 3-4cm (phần này gọi là “cành ghép”), cắt bỏ những lá ở gốc “cành ghép” rồi dùng lưỡi dao lam cắt vạt hai bên của gốc “cành ghép” tạo cho gốc “cành ghép” có hình nêm (vết cắt vạt dài 1cm), tiếp theo dùng lưỡi dao chẻ đôi “gốc ghép” (chẻ sâu 1,5cm) rồi khéo léo luồn phần vạt nêm của gốc “cành ghép” vào chỗ vừa chẻ đôi này, lấy dây nilon mềm quấn vừa đủ chặt chỗ ghép, sau cùng dùng một bao nilon nhỏ (loại trong) trùm kín cả “cành ghép” và chỗ ghép để “cành ghép” không bị khô và chỗ ghép không bị nước xâm nhập.

Đưa cây ghép vào chỗ mát hoặc che nắng cho cây. Hai tuần sau nếu thấy “cành ghép” còn sống thì tháo bỏ bao nilon, một tháng sau có thể tháo bỏ dây nilon quấn quanh chỗ ghép. Sau ghép một thời gian “cành ghép” sẽ ra lá, phát triển, phân nhánh rồi ra hoa. Muốn cây hoa sau này cân đối và đẹp nên ghép các giống có mầu hoa tương phản xen kẽ với nhau. Có thể ghép cùng lúc nhiều giống, hoặc ghép dần từng giống, sau một thời gian chúng ta sẽ có một cây dừa cạn có nhiều mầu hoa rất đẹp, lạ mắt và dễ thương.

**** vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%ABa_c%E1%BA%A1n
Dừa cạn hay hải đằng, dương giác, bông dừa, trường xuân hoa (danh pháp khoa học: Catharanthus roseus) là một loài thực vật là một loài thực vật trong chi Catharanthus thuộc họ La bố ma (Apocynaceae). Nó là cây bản địa và đặc hữu của Madagascar. Các danh pháp đồng nghĩa có Vinca rosea, Ammocallis rosea, Lochnera rosea.
Trong tự nhiên, nó là loài nguy cấp; nguyên nhân chính của sự suy giảm là sự phá hủy môi trường sống do kiểu canh tác nông nghiệp dựa trên chặt cây và đốt rừng để lấy đất.[1] Tuy nhiên, nó được gieo trồng khá rộng khắp và đã thích nghi với điều kiện môi trường trong nhiều khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới

Miêu tả

Nó là cây thân thảo hoặc cây bụi nhỏ thường xanh, cao tới 1 m, phân cành nhiều. Các lá có dạng hình ôvan hay thuôn dài, kích thước 2,5–9 cm dài và 1–3,5 cm rộng, xanh bóng, không lông, với gân lá giữa nhạt màu hơn và cuống lá ngắn (dài 1–1,8 cm); mọc thành các cặp đối. Hoa có màu từ trắng tới hồng sẫm với phần tâm có màu đỏ hơn, ống tràng dài 2,5-3 cm và tràng hoa đường kính 2–5 cm có 5 thùy tương tự như cánh hoa. Quả là một cặp quả đại dài 2–4 cm, rộng 3 mm chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng.

Thành phần hóa học

Lá chứa các ancaloit như serpentin, ajmalin, ajmalicin, catharanthin, catharanthinol, vindolin, vindolicin, vincaleucoblastin, leurocin.

Công dụng
Loài cây này đã được gieo trồng từ lâu để làm cây thuốc và cây cảnh.
Trong y học cổ truyền Trung Hoa, các chất chiết ra từ loài dừa cạn này đã được sử dụng để điều trị một số bệnh, như bệnh đái đường, sốt rét và bệnh Hodgkin.[3] Các chất như vinblastin và vincristin chiết ra từ cây này được sử dỵng trong điều trị bệnh máu trắng.[1] Nó có thể gây nguy hiểm nếu uống.[1] Nó có thể gây ra ảo giác và được liệt kê (dưới tên gọi Vinca rosea) trong Sắc luật 159 của bang Louisiana.
Trong vai trò của một loại cây cảnh, nó là loài cây chịu được các điều kiện khô hạn và thiếu chất dinh dưỡng, khá phổ biến trong các khu vườn cận nhiệt đới do nhiệt độ luôn cao hơn 5 °C đến 7 °C, cũng như trong vai trò của loại cây trồng theo luống trong mùa nóng tại khu vực ôn đới. Nó đáng chú ý vì thời gian ra hoa kéo dài, quanh năm ở khu vực nhiệt đới và từ mùa xuân tới cuối mùa thu ở khu vực ôn đới ấm. Nó là loài cây ưa nắng và đất có điều kiện tưới tiêu nước tốt. Nhiều giống cây trồng đã được chọn lọc cho các loại màu hoa khác nhau (trắng, hoa cà, hồng đào, đỏ và cam đỏ), cũng như chịu được điều kiện lạnh hơn ở khu vực ôn đới. Một vài giống đáng chú ý có ‘Albus’ (hoa trắng), ‘Grape Cooler’ (hồng; chịu lạnh), nhóm Ocellatus (nhiều loại màu), và ‘Peppermint Cooler’ (trắng, điểm đỏ ở tâm; chịu lạnh).[2]
C. roseus được sử dụng trong bệnh học thực vật như là cây chủ thực nghiệm đối với các dạng phytoplasma.[6] Điều này là do nó dễ dàng nhiễm một lượng lớn các phytoplasma, và do thông thường nó có các triệu chứng rất khác biệt như sự phát triển của các bộ phận hoa thành lá và suy giảm kích thước lá một cách đáng kể.[7]
Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh, hoặc làm thuốc trị cao huyết áp, tiểu đường, sốt rét, bệnh máu trắng, thông tiểu

Ancaloit
Vincristin[8]
Vinblastin[8]
Reserpin[8]
Ibogain[8]
Yohimbin[8]

**** vnvista.com/tinhtrangthammai09/cay-dua-can-che-tao-thuoc-… : NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO THUỐC TRỊ UNG THƯ

**** www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/195

**** thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuo…

_____________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Catharanthus_roseus
Catharanthus roseus (Madagascar Periwinkle) is a species of Catharanthus native and endemic to Madagascar. Synonyms include Vinca rosea (the basionym), Ammocallis rosea, and Lochnera rosea; other English names occasionally used include Cape Periwinkle, Rose Periwinkle, Rosy Periwinkle, and "Old-maid".[1][2]
In the wild, it is an endangered plant; the main cause of decline is habitat destruction by slash and burn agriculture.[3] It is also however widely cultivated and is naturalised in subtropical and tropical areas of the world.[4]
It is an evergreen subshrub or herbaceous plant growing to 1 m tall. The leaves are oval to oblong, 2.5–9 cm long and 1–3.5 cm broad, glossy green, hairless, with a pale midrib and a short petiole 1–1.8 cm long; they are arranged in opposite pairs. The flowers are white to dark pink with a darker red centre, with a basal tube 2.5-3 cm long and a corolla 2–5 cm diameter with five petal-like lobes. The fruit is a pair of follicles 2–4 cm long and 3 mm broad

Cultivation and uses
The species has long been cultivated for herbal medicine and as an ornamental plant. In traditional Chinese medicine, extracts from it have been used to treat numerous diseases, including diabetes, malaria, and Hodgkin’s disease.[5] The substances vinblastine and vincristine extracted from the plant are used in the treatment of leukemia.[3]
This conflict between historical indigenous use, and recent patents on C.roseus-derived drugs by western pharmaceutical companies, without compensation, has led to accusations of biopiracy.[8]
It can be dangerous if consumed orally.[3] It can be hallucinogenic, and is cited (under its synonym Vinca rosea) in Louisiana State Act 159.
As an ornamental plant, it is appreciated for its hardiness in dry and nutritionally deficient conditions, popular in subtropical gardens where temperatures never fall below 5 °C to 7 °C, and as a warm-season bedding plant in temperate gardens. It is noted for its long flowering period, throughout the year in tropical conditions, and from spring to late autumn in warm temperate climates. Full sun and well-drained soil are preferred. Numerous cultivars have been selected, for variation in flower colour (white, mauve, peach, scarlet and reddish-orange), and also for tolerance of cooler growing conditions in temperate regions. Notable cultivars include ‘Albus’ (white flowers), ‘Grape Cooler’ (rose-pink; cool-tolerant), the Ocellatus Group (various colours), and ‘Peppermint Cooler’ (white with a red centre; cool-tolerant).[4]

Symptoms of phytoplasma infection
C. roseus is used in plant pathology as an experimental host for phytoplasmas.[9] This is because it is easy to infect with a large majority of phytoplasmas, and also often has very distinctive symptoms such as phyllody and significantly reduced leaf size

**** www.tropilab.com/periwinkletincture.html
Overview

Vinca has more than 400 known alkaloids!
Some are used by the pharmaceutical industry for the treatment of childhood leukemia, Hodgkin’s disease, testicular cancer and cancerous tumors.
Taken as a daily supplement, it improves the blood supply to the brain, increases oxygen and glucose for the brain to use, helps prevent abnormal coagulation of blood, and it raises brain levels of the neurotransmitter serotonin.
There are two classes of active compounds in Vinca: alkaloids and tannins.
The major alkaloid is known as vincamine.
A closely related semi-synthetic derivative of vincamine widely used as medicine is known as ethyl-apovincaminate or vinpocetine.
It has vasodilating, blood thinning, and memory-enhancing actions. It has been shown in double-blind studies to help alleviate a type of dementia known as vascular dementia, in which the arteries supplying blood to the brain develop atherosclerotic plaques.
Extracts of Vinca have significant anticancer activity against numerous cell types.
The greatest activity is seen against multi-drug resistant tumor types which suggest that there are compounds in Vinca rosea that are synergistic or additive with anti-neoplastic elements by inhibiting resistance to them.
In India, leaf extracts are also used for treating external wounds.

Constituents

Over 130 constituents with an indole or dihydroindole structure; including the principal component vindoline; vincaleukoblastine (vinblastine), 22 – oxovincaleukoblastine (vineristine), reserpine, vincamine, alstonine, leurocristine, ajmalicine, vinine, vinomine, vinoxine, vintsine, leurosine.

Pharmacology

The hypoglycemic activity of alkaloids isolated from Catharanthus roseus have been studied pharmacologically and a remedy derived from the plant has been marketed under the proprietary name Vinculin® as a treatment for diabetes.

Vinblastine ( Molecular Formula C46H58N4O9, CAS Registry number 865-21/-4, scientific name vincaleukoblastine).

Vincristine (Molecular Formula C46H56N4O10, CAS Registry Number 57-22-7, scientific name 22-oxovincaleukoblastine).

Both of these vinca alkaloids are dimeric compounds of indole and dihydroindole nuclei joined together with other ringed compounds. Vincristine and vinblastine seem to be similar in that both are made up of an upper indole moiety and a lower vindoline moiety. The difference is at the five membered ring of the lower ring systems namely vindoline of the two vinca alkaloids.

These alkaloids are cytotoxic and target sites in cell division thus preventing mitosis to proceed. Although for a normal person, this action of the vinca alkaloids can be toxic but they are helpful agents in stopping the division of cancerous cells.

Vinca alkaloids are used in the prevention and treatment of cancer. The two common cancer treatment drugs (chemotherapy) from Lilly Velban® and Oncovin® are produced from vinblastin and vincristine respectively.
The side effects when using these drugs can be serious.

Applications

Prevention of cancer, cancer treatment, anti-diabetic, stomachic, reduces high blood pressure, externally against nose bleeding, sore throat and mouth ulcers.

Precautions

Side effects from oral use are mild, only experienced by a small number of people, and disappear after the drug has been taken for a while.
Should not be taken by women who are or may become pregnant or are breast feeding.
There are no well-known drug interactions with Vinca.

Dosage

Tincture: 1 – 2 ml./ 3 times daily
Infusion: 2 – 3 cups daily

**** CLICK ON LINK TO READ MORE , PLEASE

www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2905939/
Abstract
The present study was carried out to evaluate the antidiabetic activity of Vinca rosea methanolic whole plant extracts in alloxan induced diabetic rats for 14 days. The methanolic whole plant extract at high dose (500mg/kg) exhibited significant anti-hyperglycemic activity than whole plant extract at low dose (300mg/kg) in diabetic rats. The methanolic extracts also showed improvement in parameters like body weight and lipid profile as well as regeneration of β-cells of pancreas in diabetic rats. Histopathological studies reinforce the healing of pancreas, by methanolic Vinca rosea extracts, as a possible mechanism of their antidiabetic activity.

Hinterlasse eine Antwort

Deine E-Mail-Adresse wird nicht veröffentlicht. Erforderliche Felder sind markiert *

*


*

Du kannst folgende HTML-Tags benutzen: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>